Vietnam

Na Galipedia, a Wikipedia en galego.
(Redirixido desde "Vietnam - Việt Nam")
Este é un dos 1000 artigos que toda Wikipedia debería ter.
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
República Socialista de Vietnam
Bandeira de Vietnam Escudo de Vietnam
Bandeira Escudo
Lema: Ðộc lập, tự do, hạnh phúc
(Vietnamita: Independencia, Liberdade, Felicidade)
Himno nacional: Tien Quan Ca
 
Location Vietnam ASEAN.svg
 
Capital
 • Poboación
Hanoi
3.083.800 hab. (2004)
Cidade máis poboada Cidade Ho Chi Minh
Linguas oficiais
Vietnamita
Forma de goberno Estado socialista
Nguyen Minh Triet
Nguyen Tan Dung
Independencia
- declaración - recoñecida
de Francia
2 de setembro de 1945
1954
Superficie
 • Total
 • % auga
Fronteiras
Costas
Posto 65º
331,689 km²
1,3 %
4.639 km
3.444 km
Poboación
 • Total
 • Densidade
Posto 13º
87.375.000
246 hab./km²
PIB (nominal)
 • Total
 • PIB per cápita

n/d
n/d
PIB (PPA)
 • Total (2008)
 • PIB per cápita
Posto 36º
US$ 274.643.000.000
US$ 3.255
IDH n/d
Moeda Dong (VND)
Xentilicio vietnamita[1]
Fuso horario
 • en verán
UTC+7
Non se aplica
Dominio de Internet .vn
Prefixo telefónico +84
Prefixo radiofónico XVA-XVZ / 3WA-3WZ
Código ISO 704 / VNM / VN
Tódolos países do mundo

Vietnam[1] (en vietnamita: Việt Nam), oficialmente República socialista do Viet Nam (en vietnamita Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) é un país do Sudeste asiático e limita con China ó norte, Laos ó noroeste, Camboxa ó suroeste e o Mar da China Meridional ó este. O país ocupa unha superficie de 331.689 km².

Historia[editar | editar a fonte]

Francia ocupou todo Vietnam no 1884, que se converte nunha colonia francesa, como parte da Indochina ata 1954. A independencia foi declarada a fin da Segunda Guerra Mundial. Coa guerra de Indochina no 1954, as forzas comunistas comandadas por Ho Chi Minh vencen aos franceses e toman o control do norte de Vietnam. O sur de Vietnam gaña tamén a guerra de independencia mais é dirixido por forzas hostís aos comunistas.

Política[editar | editar a fonte]

Vietnam é unha república socialista. O dereito de voto é dado aos cidadáns de mais de 18 anos. O presidente é o xefe do estado, mentres que o primeiro ministro é o xefe do goberno. O presidente é nomeado polo parlamento. Tran Duc Luong é o presidente de Vietnam desde o 24 de setembro de 1997.

O sistema xudicial baséase sobre o dereito francés e sobre as teorías comunistas. O poder lexislativo é exercido por unha soa cámara composta de 450 asentos renovados cada 5 anos.

Vietnam é membro da ASEAN (Asociación das Nacións de Asia do sueste).

Linguas[editar | editar a fonte]

Vietnam ten unha grande diversidade lingüística, pois conta con 55 linguas, repartidas en 6 a 7 grupos etnolingüísticos. A lingua oficial é o vietnamita, que se escrebe con caracteres latinos. O vietnamita é unha das poucas linguas de Extremo Oriente que pasou dun sistema ideográfico (próximo á grafía chinesa) ao alfabeto latino. A utilización desta transcrición latina está en vigor no ensino dende 1918 e oficializase a partir da independencia.

Provincias[editar | editar a fonte]

Vietnam está dividido en 58 provincias (tinh) e 5 municipalidades controladas polo goberno central ao mesmo nivel que as provincias (thành phố trực thuộc trung ương).

As provincias divídense en distritos (huyện), cidades provinciais (thành phố trực thuộc tỉnh), e cidades (thị xã), que se subdividen en cidades (thị trấn) ou concellos (xã).

Provincias de Vietnam
Teito vietnamita.
Nome Capital Poboación
(1 Xul 2006)
Superficie
(1 Xan 2006)
Rexión
Bắc Ninh Bắc Ninh 1,009,800 823.1 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hà Nam Phủ Lý 826,600 859.7 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hải Dương Hải Dương 1,722,500 1,652.8 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hưng Yên Hưng Yên 1,142,700 923.5 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Nam Định Nam Định 1,974,300 1,650.8 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Ninh Bình Ninh Bình 922,600 1,392.4 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Thái Bình Thái Bình 1,865,400 1,546.5 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Vĩnh Phúc Vĩnh Yên 1,180,400 1,373.2 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hà Nội (concello) 5,760,200 3,119 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hải Phòng (concello) 1,803,400 1,520.7 km² Hà Nội Kinh-Dong Bang Song Hong
Hà Tĩnh Hà Tĩnh 1,306,400 6,026.5 km² Bắc Trung Bộ
Nghệ An Vinh 3,064,300 16,498.5 km² Bắc Trung Bộ
Quảng Bình Đồng Hới 847,900 8,065.3 km² Bắc Trung Bộ
Quảng Trị Đông Hà 625,800 4,760.1 km² Bắc Trung Bộ
Thanh Hoá Thanh Hoá 3,680,400 11,136.3 km² Bắc Trung Bộ
Thừa Thiên-Huế Huế 1,143,500 5,065.3 km² Bắc Trung Bộ
Bắc Giang Bắc Giang 1,594,300 3,827.4 km² Dong Bac
Bắc Kạn Bắc Kạn 301,500 4,868.4 km² Dong Bac
Cao Bằng Cao Bằng 518,900 6,724.6 km² Dong Bac
Hà Giang Hà Giang 683,500 7,945.8 km² Dong Bac
Lạng Sơn Lạng Sơn 746,400 8,331.2 km² Dong Bac
Lào Cai Lào Cai 585,800 6,383.9 km² Dong Bac
Phú Thọ Việt Trì 1,336,600 3,528.4 km² Dong Bac
Quảng Ninh Hạ Long 1,091,300 6,099.0 km² Dong Bac
Thái Nguyên Thái Nguyên 1,127,200 3.546.6 km² Dong Bac
Tuyên Quang Tuyên Quang 723,300 5,870.4 km² Dong Bac
Yên Bái Yên Bái 740,700 6,899.5 km² Dong Bac
Điện Biên Điện Biên 459,100 9,562.5 km² Tây Bắc
Hoà Bình Hoà Bình 820,400 4,684.2 km² Tây Bắc
Lai Châu Lai Châu 319,900 9,112.3 km² Tây Bắc
Sơn La Sơn La 1,007,500 14,174.4 km² Tây Bắc
Daklak Buôn Ma Thuột 1,737,600 13,139.2 km² Tây Nguyên
Dak Nông Gia Nghĩa 407,300 6,516.9 km² Tây Nguyên
Gia Lai Pleiku 1,161,700 15,536.9 km² Tây Nguyên
Kontum Kontum 383,100 9,690.5 km² Tây Nguyên
Lâm Đồng Đà Lạt 1,179,200 9,776.1 km² Tây Nguyên
Bình Định Quy Nhơn 1,566,300 6,039.6 km² Nam Trung Bộ
Khánh Hòa Nha Trang 1,135,000 5,217.6 km² Nam Trung Bộ
Phú Yên Tuy Hòa 873,300 5,060.6 km² Nam Trung Bộ
Quảng Nam Tam Kỳ 1,472,700 10,438.3 km² Nam Trung Bộ
Quảng Ngãi Quảng Ngãi 1,295,600 5,152.7 km² Nam Trung Bộ
Đà Nẵng (concello) 788,500 1,257.3 km² Nam Trung Bộ
Bà Rịa-Vũng Tàu Vũng Tàu 926,300 1,989.6 km² Dong Nam Bo
Bình Dương Thủ Dầu Một 964,000 2,696.2 km² Dong Nam Bo
Bình Phước Đồng Xoài 809,500 6,883.4 km² Dong Nam Bo
Bình Thuận Phan Thiết 1,163,700 7,836.9 km² Dong Nam Bo
Đồng Nai Biên Hòa 2,214,800 5,903.9 km² Dong Nam Bo
Ninh Thuận Phan Rang-Tháp Chàm 567,900 3,363.1 km² Dong Nam Bo
Tây Ninh Tây Ninh 1,047,100 4,035.9 km² Dong Nam Bo
Cidade Ho Chi Minh (concello) 6,105,800 2,098.7 km² Dong Nam Bo
An Giang Long Xuyên 2,210,400 3,536.8 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Bạc Liêu Bạc Liêu 820,100 2,584.1 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Bến Tre Bến Tre 1,353,300 2,360.2 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Cà Mau Cà Mau 1,232,000 5,331.7 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đồng Tháp Cao Lãnh 1,667,800 3,376.4 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Hậu Giang Vị Thanh 796,900 1,601.1 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Kiên Giang Rạch Giá 1,684,600 6,348.3 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Long An Tân An 1,423,100 4,493.8 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Sóc Trăng Sóc Trăng 1,276,200 3,312.3 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tiền Giang Mỹ Tho 1,717,400 2,484.2 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trà Vinh Trà Vinh 1,036,800 2,295.1 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Vĩnh Long Vĩnh Long 1,057,000 1,479.1 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Cần Thơ (concello) 1,139,900 1,401.6 km² Tây Nam Bo Đồng Bằng Sông Cửu Long
Mapa do Vietnam.

Municipalidades[editar | editar a fonte]

Can Tho, Da Nang, Haifong, Hanoi, Cidade Ho Chi Minh (antes chamada Saigon), Nha Trang.

Xeografía[editar | editar a fonte]

Vietnam é un país deAsia do Sureste. Rodeado polo golfo de Tailandia, o golfo do Tonkín, mar de China, China, Laos e Camboxa. Ocupa unha superficie de 329.560 km², con 4.200 km² de augas territoriais.

No sur, o clima é tropical mentres que no norte é un clima de monzón. Ngoc Linh, con 3.143 m, é o ponto cumio do país.

Economía[editar | editar a fonte]

Artigo principal: Economía do Vietnam.

Demografia[editar | editar a fonte]

No ano 2007, Vietnam tiña unha poboación de 85.262.000 habitantes. A esperanza de vida é de 71 anos. O 94.3% da poboación esta alfabetizada. A media de fillos por muller é de 1,89.

A etnia Kihn representa o 87 por cento da poboación e é o principal habitante das cidades e das terras chairas, deixando ao resto dos grupos o predominio das áreas montañosas.

O 50 % da poboación é menor de 25 anos.

Evolución da demografia entre 1961 e 2003 (cifra da FAO, 2005). Poboación en milleiros de habitantes.

Turismo[editar | editar a fonte]

Festas e feirados[editar | editar a fonte]

Festas e feriados
Data Nome galego Nome local Destaques
1 de xaneiro Ano Novo solar Tết dương lịch
entre xaneiro e o comezo de febreiro Ano Novo Lunar Tết Nguyên Đán 4 dias. Dura do último do ano precedente ao 3º día do ano seguinte segundo o calendario lunar
30 de abril Aniversario da liberación de Vietnam Sur Ngày giải phóng Caída de Saigon en 1975
1 de maio Xornada internacional do traballo Ngày Quốc tế Lao động
2 de setembro Festa nacional da República socialista de Vietnam Quốc khánh Discurso de Ho Chi Minh en 1945

Notas[editar | editar a fonte]

  1. 1,0 1,1 Definicións no Dicionario da Real Academia Galega e no Portal das Palabras para vietnamita.

Véxase tamén[editar | editar a fonte]

Ligazóns externas[editar | editar a fonte]

Commons
Commons ten máis contidos multimedia na categoría: Vietnam
Goberno
Información xeral
Media
Gobernamental
Non gobernamental
Outros